Hướng dẫn giải chi tiết, đầy đủ và chuẩn xác toàn bộ 28 bài tập chuyên đề Dãy số Toán tiểu học. Bao gồm phân tích quy luật, các bước giải mẫu, công thức tổng quát và đáp số rõ ràng cho từng dạng toán: Điền số, tìm số thứ n, đếm chữ số, tính tổng dãy cách đều và dãy đan dấu.
LỜI GIẢI CHI TIẾT 28 BÀI TẬP DÃY SỐ TOÁN TIỂU HỌC
Tài liệu hướng dẫn giải chi tiết toàn bộ các bài tập từ Bài 1 đến Bài 28 trong phần II. BÀI TẬP của chuyên đề Dãy số.
📚 Chuyên Đề & Lý Thuyết Gốc
Tổng hợp kiến thức Toán học: Dãy số và tuyển tập 28 dạng bài tập tự luyện
Ôn lại toàn bộ lý thuyết, công thức tính số hạng, tổng dãy số và các quy luật quan trọng.
Xem Lý Thuyết & Đề Bài →
BÀI TẬP & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1: Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số sau:
- a) 1, 3, 4, 7, 11, 18, …
Quy luật: Kể từ số hạng thứ 3, mỗi số hạng bằng tổng của 2 số hạng đứng liền trước nó (1 + 3 = 4; 3 + 4 = 7; 4 + 7 = 11; 7 + 11 = 18).
3 số hạng tiếp theo là: 11 + 18 = 29; 18 + 29 = 47; 29 + 47 = 76.
→ Đáp số: 29, 47, 76
- d) 1, 4, 7, 10, 13, 16, …
Quy luật: Dãy số cách đều, mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng liền trước cộng thêm 3.
3 số hạng tiếp theo là: 16 + 3 = 19; 19 + 3 = 22; 22 + 3 = 25.
→ Đáp số: 19, 22, 25
- b) 0, 3, 7, 12, …
Quy luật: Hiệu giữa hai số liền nhau tăng dần từ 3, 4, 5, 6, 7, 8… (0 + 3 = 3; 3 + 4 = 7; 7 + 5 = 12).
3 số hạng tiếp theo là: 12 + 6 = 18; 18 + 7 = 25; 25 + 8 = 33.
→ Đáp số: 18, 25, 33
- e) 0, 2, 4, 6, 12, 22, …
Quy luật: Kể từ số hạng thứ 4, mỗi số hạng bằng tổng của 3 số hạng đứng liền trước nó (0 + 2 + 4 = 6; 2 + 4 + 6 = 12; 4 + 6 + 12 = 22).
3 số hạng tiếp theo là: 6 + 12 + 22 = 40; 12 + 22 + 40 = 74; 22 + 40 + 74 = 136.
→ Đáp số: 40, 74, 136
- c) 1, 2, 6, 24, …
Quy luật: Mỗi số hạng bằng số đứng trước nó nhân với số thứ tự của số hạng ấy (1 × 2 = 2; 2 × 3 = 6; 6 × 4 = 24).
3 số hạng tiếp theo là: 24 × 5 = 120; 120 × 6 = 720; 720 × 7 = 5040.
→ Đáp số: 120, 720, 5040
- g) 1, 1, 3, 5, 17, …
Quy luật: Kể từ số thứ 3, mỗi số bằng tích của 2 số liền trước cộng thêm 2 (1 × 1 + 2 = 3; 1 × 3 + 2 = 5; 3 × 5 + 2 = 17).
3 số hạng tiếp theo là: 5 × 17 + 2 = 87; 17 × 87 + 2 = 1481; 87 × 1481 + 2 = 128849.
→ Đáp số: 87, 1481, 128849
Bài 2: Viết tiếp 2 số hạng vào dãy số sau:
- a) 10, 13, 18, 26, … → Dãy hiệu số Fibonacci (+3, +5, +8, +13, +21). Tiếp theo: 26 + 13 = 39; 39 + 21 = 60. → Đáp số: 39, 60
- k) 1, 3, 3, 9, 27, … → Số sau bằng tích 2 số trước. Tiếp theo: 9 × 27 = 243; 27 × 243 = 6561. → Đáp số: 243, 6561
- b) 0, 1, 2, 4, 7, 12, … → Số sau bằng tổng 2 số trước cộng 1. Tiếp theo: 7 + 12 + 1 = 20; 12 + 20 + 1 = 33. → Đáp số: 20, 33
- l) 1, 2, 3, 6, 12, 24, … → Số sau gấp đôi số liền trước (hoặc tổng tất cả số trước). Tiếp theo: 24 × 2 = 48; 48 × 2 = 96. → Đáp số: 48, 96
- c) 0, 1, 4, 9, 18, … → Số sau bằng tổng tất cả các số trước nó cộng 4. Tiếp theo: (0+1+4+9+18)+4 = 36; (0+1+4+9+18+36)+4 = 72. → Đáp số: 36, 72
- m) 1, 4, 9, 16, 25, 36, … → Dãy số chính phương (1×1, 2×2, 3×3…). Tiếp theo: 7 × 7 = 49; 8 × 8 = 64. → Đáp số: 49, 64
- d) 5, 6, 8, 10, … → Khoảng cách tăng dần theo cặp (+1, +2, +2, +3, +3). Tiếp theo: 10 + 3 = 13; 13 + 3 = 16. → Đáp số: 13, 16
- o) 2, 12, 30, 56, 90, … → Tích 2 số tự nhiên liên tiếp với thừa số lẻ tăng (1×2, 3×4, 5×6, 7×8, 9×10). Tiếp theo: 11 × 12 = 132; 13 × 14 = 182. → Đáp số: 132, 182
- e) 1, 6, 54, 648, … → Nhân thừa số tăng cách đều 3 (×6, ×9, ×12, ×15, ×18). Tiếp theo: 648 × 15 = 9720; 9720 × 18 = 174960. → Đáp số: 9720, 174960
- p) 1, 3, 9, 27, … → Mỗi số gấp 3 lần số liền trước. Tiếp theo: 27 × 3 = 81; 81 × 3 = 243. → Đáp số: 81, 243
- g) 1, 5, 14, 33, 72, … → Số sau = Số trước × 2 + số thứ tự tăng dần (+3, +4, +5, +6, +7). Tiếp theo: 72 × 2 + 7 = 151; 151 × 2 + 8 = 310. → Đáp số: 151, 310
- q) 2, 6, 12, 20, 30, … → Tích 2 số liên tiếp (1×2, 2×3, 3×4, 4×5, 5×6). Tiếp theo: 6 × 7 = 42; 7 × 8 = 56. → Đáp số: 42, 56
- h) 2, 20, 56, 110, 182, … → Tích dạng (3k-2)×(3k-1): 1×2, 4×5, 7×8, 10×11, 13×14. Tiếp theo: 16 × 17 = 272; 19 × 20 = 380. → Đáp số: 272, 380
- t) 6, 24, 60, 120, 210, … → Tích 3 số tự nhiên liên tiếp n×(n+1)×(n+2). Tiếp theo: 6 × 7 × 8 = 336; 7 × 8 × 9 = 504. → Đáp số: 336, 504
Bài 3: Tìm số hạng đầu tiên của dãy sau, biết mỗi dãy có 10 số hạng:
a) …, 17, 19, 21
Giải: Dãy số lẻ cách đều 2 đơn vị. Dãy có 10 số hạng nên có 9 khoảng cách. Số đầu tiên là: 21 - 9 × 2 = 3.
→ Đáp số: 3 (Dãy là: 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19, 21)
b) …, 64, 81, 100
Giải: Các số hạng là số chính phương: 64 = 8×8 (số thứ 8), 81 = 9×9 (số thứ 9), 100 = 10×10 (số thứ 10). Số hạng đầu tiên (số thứ 1) là: 1 × 1 = 1.
→ Đáp số: 1
Bài 4: Tìm 2 số hạng đầu của các dãy số, trong mỗi dãy có 15 số hạng:
a) …, 39, 42, 45 → Dãy cách đều 3 đơn vị, số thứ 15 là 45. Số thứ 1: 45 - 14 × 3 = 3; Số thứ 2: 3 + 3 = 6. → Đáp số: 3 và 6
b) …, 4, 2, 0 → Dãy chẵn giảm dần cách đều 2 đơn vị, số thứ 15 là 0. Số thứ 1: 0 + 14 × 2 = 28; Số thứ 2: 28 - 2 = 26. → Đáp số: 28 và 26
c) …, 23, 25, 27, 29 → Dãy lẻ cách đều 2 đơn vị, số thứ 15 là 29. Số thứ 1: 29 - 14 × 2 = 1; Số thứ 2: 1 + 2 = 3. → Đáp số: 1 và 3
Bài 5: Cho dãy số: 1, 4, 7, 10, …, 31, 34, …
a) Tìm số hạng thứ 100 trong dãy:
Dãy cách đều có số đầu là 1, khoảng cách d = 3. Số thứ 100 là: 1 + (100 - 1) × 3 = 298. → Đáp số: 298
b) Số 2002 có thuộc dãy này không?
Các số trong dãy chia cho 3 đều dư 1. Xét 2002: 2002 = 3 × 667 + 1 (chia 3 dư 1). Vì 2002 > 1 và chia 3 dư 1 nên số 2002 thuộc dãy (ở vị trí: (2002 - 1) : 3 + 1 = 668). → Đáp số: Có thuộc dãy (vị trí 668)
Bài 6: Cho dãy số: 3, 18, 48, 93, 153, …
Quy luật: Số thứ n = 3 + 15 × [(n - 1) × n : 2].
a) Số hạng thứ 100 của dãy: a100 = 3 + 15 × (99 × 100 : 2) = 3 + 15 × 4950 = 74253. → Đáp số: 74253
b) Số 11703 là số hạng thứ bao nhiêu? Ta có: 3 + 15 × [(n - 1) × n : 2] = 11703 ⇒ (n - 1) × n = 1560 = 39 × 40 ⇒ n = 40. → Đáp số: Số thứ 40
Bài 7: Cho dãy số: 1,1; 2,2; 3,3; …; 108,9; 110,0
a) Dãy có bao nhiêu số hạng? (110,0 - 1,1) : 1,1 + 1 = 108,9 : 1,1 + 1 = 100 số hạng.
b) Số hạng thứ 50 của dãy: 1,1 + (50 - 1) × 1,1 = 1,1 × 50 = 55. → Đáp số: a) 100 số hạng; b) 55
Bài 8: Kiểm tra số thuộc dãy
a) Số 50 và 133 có thuộc dãy 90, 95, 100, … không?
- Số 50: Chia hết cho 5 nhưng nhỏ hơn số bắt đầu (50 < 90) → Không thuộc.
- Số 133: Không chia hết cho 5 (tận cùng là 3) → Không thuộc.
b) Số 1996 có thuộc dãy 2, 5, 8, 11, … không?
Dãy gồm các số chia 3 dư 2. Số 1996 chia 3 dư 1 (1996 = 3 × 665 + 1) → Không thuộc dãy.
c) Số nào trong 666, 1000, 9999 thuộc dãy 3, 6, 12, 24, …?
Dãy có dạng 3 × 2k. Khi chia cho 3 phải được lũy thừa của 2: 666:3 = 222 (không phải lũy thừa 2); 1000 không chia hết cho 3; 9999:3 = 3333 (số lẻ). → Không có số nào thuộc dãy.
Bài 9: Cho dãy 1, 7, 13, 19, 25, … Kiểm tra 351, 400, 570, 686, 1975
Quy luật: Các số trong dãy chia cho 6 đều dư 1.
- 351 chia 6 dư 3 (không thuộc); 400 chia 6 dư 4 (không thuộc); 570 chia 6 dư 0 (không thuộc); 686 chia 6 dư 2 (không thuộc).
- 1975 chia 6 dư 1 (1975 = 6 × 329 + 1) → 1975 thuộc dãy (vị trí: (1975 - 1) : 6 + 1 = 330).
→ Đáp số: Chỉ có số 1975 thuộc dãy.
Bài 10: Dãy số tự nhiên liên tiếp 1, 2, 3, 4, …, 1999 có bao nhiêu số hạng?
Số số hạng: (1999 - 1) : 1 + 1 = 1999 số hạng. → Đáp số: 1999 số hạng
Bài 11: Cho dãy số chẵn 2, 4, 6, 8, 10, …, 2468
a) Số số hạng: (2468 - 2) : 2 + 1 = 1234 số hạng.
b) Số chữ số:
- Từ 2 đến 8 (1 chữ số): 4 số × 1 = 4 chữ số.
- Từ 10 đến 98 (2 chữ số): 45 số × 2 = 90 chữ số.
- Từ 100 đến 998 (3 chữ số): 450 số × 3 = 1350 chữ số.
- Từ 1000 đến 2468 (4 chữ số): 735 số × 4 = 2940 chữ số.
Tổng số chữ số: 4 + 90 + 1350 + 2940 = 4384 chữ số. → Đáp số: a) 1234; b) 4384
Bài 12: Cho dãy số 1, 5, 9, 13, …, 2005
a) Số số hạng: (2005 - 1) : 4 + 1 = 502 số hạng.
b) Số chữ số: Nhóm 1 chữ số (3 số) = 3; Nhóm 2 chữ số (22 số) = 44; Nhóm 3 chữ số (225 số) = 675; Nhóm 4 chữ số (252 số) = 1008.
Tổng số chữ số: 3 + 44 + 675 + 1008 = 1730 chữ số. → Đáp số: a) 502; b) 1730
Bài 13: Tính tổng của các dãy số sau:
a) 4, 9, 14, 19, 24, …, 999: Số số hạng: (999 - 4) : 5 + 1 = 200. Tổng = (999 + 4) × 200 : 2 = 100300.
b) 1, 5, 9, 13, 17, … (80 số hạng): Số thứ 80: 1 + 79 × 4 = 317. Tổng = (317 + 1) × 80 : 2 = 12720.
c) …, 17, 27, 44, 71, 115 (8 số hạng): Dãy số Fibonacci suy ngược: 3, 7, 10, 17, 27, 44, 71, 115. Tổng = 294.
→ Đáp số: a) 100300; b) 12720; c) 294
Bài 14: Tính nhanh:
a) Tổng các số lẻ liên tiếp từ 1 đến 1995: Dãy có (1995 - 1) : 2 + 1 = 998 số. Tổng = (1995 + 1) × 998 : 2 = 996004.
b) Tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên: Từ 0 đến 99: (99 + 0) × 100 : 2 = 4950. (Từ 1 đến 100 là 5050).
→ Đáp số: a) 996004; b) 4950
Bài 15: Tính nhanh biểu thức thập phân:
a) 1,27 + 2,77 + 4,27 + 5,77 + … + 13,27 + 14,77: Dãy cách đều 1,5 gồm 10 số. Tổng = (14,77 + 1,27) × 10 : 2 = 80,2.
b) 0,1 + 0,2 + … + 0,9 + 0,10 + 0,11 + … + 0,19: Nhóm 1 (0,1 đến 0,9) = 4,5; Nhóm 2 (0,10 đến 0,19) = 1,45. Tổng = 4,5 + 1,45 = 5,95.
c) 10,11 + 11,12 + 12,13 + … + 98,99 + 99,100: Phần nguyên = 4905; Phần thập phân = 49,05. Tổng = 4905 + 49,05 = 4954,05.
→ Đáp số: a) 80,2; b) 5,95; c) 4954,05
Bài 16 – 19: Bài toán đánh số trang sách và số báo danh:
Bài 16: Đánh số trang sách dày 220 trang cần: 9 (1 chữ số) + 180 (2 chữ số) + 121 × 3 (3 chữ số) = 552 chữ số. → Đáp số: 552
Bài 17: Đánh SBD cho 327 thí sinh cần: 9 + 180 + (327 - 100 + 1) × 3 = 9 + 180 + 684 = 873 chữ số. → Đáp số: 873
Bài 18: SGK Toán 4 dùng 216 chữ số. Trang 1-99 dùng 189 chữ số. Số trang 3 chữ số: (216 - 189) : 3 = 9 trang. Sách dày: 99 + 9 = 108 trang. → Đáp số: 108 trang
Bài 19: Kỳ thi HSG dùng 516 chữ số. Thí sinh có 3 chữ số: (516 - 189) : 3 = 109 thí sinh. Tổng số thí sinh: 99 + 109 = 208 thí sinh. → Đáp số: 208 thí sinh
Bài 20 – 22: Đếm chữ số và tính tổng chữ số:
Bài 20: Tính tổng các chữ số từ 1 đến 1983 viết liền:
- Tổng chữ số 000 đến 999 = 300 × 45 = 13500.
- Tổng chữ số 1000 đến 1979 = 980 (hàng nghìn) + 13060 (3 hàng cuối) = 14040.
- Tổng chữ số từ 1980 đến 1983 = 18 + 19 + 20 + 21 = 78.
Tổng tất cả các chữ số: 13500 + 14040 + 78 = 27618. → Đáp số: 27618
Bài 21: Từ 1 đến 1995 có:
a) Chữ số 1: 200 (hàng đơn vị) + 200 (hàng chục) + 200 (hàng trăm) + 996 (hàng nghìn) = 1596 chữ số 1.
b) Chữ số 5: 200 (hàng đơn vị) + 200 (hàng chục) + 200 (hàng trăm) = 600 chữ số 5.
→ Đáp số: a) 1596 chữ số 1; b) 600 chữ số 5
Bài 22: Viết từ 1 đến 500 dùng bao nhiêu chữ số 5?
50 (hàng đơn vị) + 50 (hàng chục) + 1 (hàng trăm của số 500) = 101 chữ số 5. → Đáp số: 101
Bài 23 – 26: Tìm x trong các dãy số:
Bài 23: Dãy 1, 2, 3, …, x:
a) Dãy có 1989 chữ số ⇒ Số các số có 3 chữ số: (1989 - 189) : 3 = 600 số ⇒ x = 100 + 600 - 1 = 699.
b) Số chữ số gấp 2 lần số số hạng ⇒ Cần bù 9 chữ số thiếu ⇒ 9 số có 3 chữ số ⇒ x = 100 + 9 - 1 = 108.
c) Số chữ số gấp 3 lần số số hạng ⇒ Cần bù 108 chữ số thiếu ⇒ 108 số có 4 chữ số ⇒ x = 1000 + 108 - 1 = 1107.
→ Đáp số: a) x = 699; b) x = 108; c) x = 1107
Bài 24: Dãy 10, 11, 12, …, x có tổng bằng 5106 ⇒ (x + 10) × (x - 9) = 10212 = 111 × 92 ⇒ x - 9 = 92 ⇒ x = 101. → Đáp số: x = 101
Bài 25: Dãy chẵn 0, 2, 4, 6, 8, …, x có số chữ số gấp 2 lần số số hạng ⇒ Cần 5 số chẵn có 3 chữ số đầu tiên (100, 102, 104, 106, 108) ⇒ x = 108. → Đáp số: x = 108
Bài 26: Dãy 0, 1, 2, 3, …, x có số chữ số gấp 3 lần số số hạng ⇒ Cần 110 số có 4 chữ số đầu tiên ⇒ x = 1000 + 110 - 1 = 1109. → Đáp số: x = 1109
Bài 27 – 28: Tính giá trị biểu thức đan dấu:
Bài 27:
a) 1 - 2 + 3 - 4 + 5 - 6 + 7 - 8 + 9 = 1 + (3 - 2) + (5 - 4) + (7 - 6) + (9 - 8) = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5.
b) 1 - 3 + 5 - 7 + 9 - 11 + … + 95 - 97 + 99: Gồm 25 cặp số, mỗi cặp bằng -2 ⇒ Tổng = 25 × (-2) = -50.
c) 1 + 2 - 3 - 4 + 5 + 6 - 7 - 8 + … + 98 - 99 - 100 + 101 = 1 + 25 nhóm (mỗi nhóm 4 số có tổng = 0) = 1 + 0 = 1.
→ Đáp số: a) 5; b) -50; c) 1
Bài 28: Tính B = 1,3 - 3,2 + 5,1 - 7 + 8,9 - 10,8 + … + 35,5 - 37,4 + 39,3 - 41,2 + 43,1
Dãy cách đều 1,9 có 23 số. Giữ nguyên 1,3 và ghép 22 số còn lại thành 11 cặp (mỗi cặp = 1,9):
B = 1,3 + 1,9 × 11 = 1,3 + 20,9 = 22,2.
→ Đáp số: B = 22,2
📚 Chuyên Đề & Lý Thuyết Gốc
Tổng hợp kiến thức Toán học: Dãy số và tuyển tập 28 dạng bài tập tự luyện
Ôn lại toàn bộ lý thuyết, công thức tính số hạng, tổng dãy số và các quy luật quan trọng.
Xem Lý Thuyết & Đề Bài →