← Quay lại danh sách bài viết
📰 Bài viết ETAN

Tổng hợp kiến thức Toán học: 4 dạng toán điển hình (Trung bình cộng, Tổng - Hiệu, Tổng - Tỉ, Hiệu - Tỉ)

G gv01 🗓️ 13/08/2026 👁️ 6 lượt xem ⏱️ 20 phút đọc

Chuyên đề tổng hợp toàn bộ lý thuyết và phương pháp giải 4 dạng toán điển hình cốt lõi nhất của chương trình Toán tiểu học: Toán Trung bình cộng (6 quy tắc & bài toán tăng giảm TBC), Toán Tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu, Toán Tổng - Tỉ và Toán Hiệu - Tỉ, kèm 62 bài tập tự luyện chọn lọc.

TỔNG HỢP KIẾN THỨC TOÁN HỌC TIỂU HỌC

PHẦN 7: BỐN DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH (TRUNG BÌNH CỘNG, TỔNG - HIỆU, TỔNG - TỈ, HIỆU - TỈ)

Hệ thống toàn diện lý thuyết, công thức mẫu, phương pháp tư duy và tuyển tập 62 bài tập tự luyện của 4 dạng toán đố kinh điển và quan trọng nhất trong chương trình Toán tiểu học.


💡 Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Lời giải chi tiết 62 bài tập 4 dạng toán điển hình (TBC, Tổng - Hiệu, Tổng - Tỉ, Hiệu - Tỉ)
Xem toàn bộ 62 bài giải mẫu từng bước, phân tích sơ đồ đoạn thẳng và đáp số chuẩn.
Xem Lời Giải 62 Bài

A. DẠNG TOÁN TRUNG BÌNH CỘNG (TBC)

I. Kiến thức cần ghi nhớ: 6 Quy tắc giải toán TBC

  1. Tìm Trung bình cộng: Trung bình cộng = Tổng các số hạng : Số lượng các số hạng.
  2. Tìm Tổng các số hạng: Tổng các số hạng = Trung bình cộng × Số lượng các số hạng.
  3. TBC trong dãy số cách đều:
    • Nếu số lượng số hạng là lẻ: Số hạng ở chính giữa chính là số trung bình cộng.
    • Nếu số lượng số hạng là chẵn: TBC = (Số đầu + Số cuối) : 2 (hoặc nửa tổng của một cặp cách đều hai đầu).
  4. Một số lớn hơn mức TBC là n đơn vị:
    TBC của tất cả các số = (Tổng các số còn lại + n) : (Số lượng các số còn lại).
    Số đó = TBC + n.
  5. Một số kém mức TBC là n đơn vị:
    TBC của tất cả các số = (Tổng các số còn lại - n) : (Số lượng các số còn lại).
    Số đó = TBC - n.
  6. Thêm một số hạng để TBC của tất cả tăng thêm n đơn vị:
    • Bước 1: Tính Tổng ban đầu.
    • Bước 2: Tính TBC ban đầu.
    • Bước 3: Tổng mới = (TBC ban đầu + n) × (Số lượng các số hạng mới).
    • Bước 4: Số cần tìm = Tổng mới - Tổng ban đầu.

II. Tuyển tập 23 bài tập tự luyện: Trung bình cộng

  • Bài 1: Tìm số trung bình cộng của dãy số cách đều 4 đơn vị: 3, 7, 11, …, 95, 99, 103. (→ Đáp số: 53)
  • Bài 2: Tìm số trung bình cộng của các số: 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18 bằng cách tính nhanh. (→ Đáp số: 11)
  • Bài 3: TBC tuổi bố, mẹ, Bình và Lan là 24 tuổi; TBC tuổi bố, mẹ và Lan là 28 tuổi. Tuổi Bình gấp đôi tuổi Lan, tuổi Lan bằng 1/4 tuổi mẹ. Tìm tuổi mỗi người. (→ Đáp số: Bình 12 tuổi, Lan 6 tuổi, Mẹ 24 tuổi, Bố 54 tuổi)
  • Bài 4: An có 18 bi, Bình có 16 bi, Dũng có số bi bằng TBC của An và Bình. Minh có số bi bằng TBC của cả 4 bạn. Hỏi Minh có bao nhiêu bi? (→ Đáp số: 17 viên bi)
  • Bài 5: Hai người đi xe máy khởi hành cùng lúc cách nhau 216km đi ngược chiều nhau, sau 3 giờ gặp nhau. Hỏi trung bình 1 giờ mỗi người đi được bao nhiêu km? (→ Đáp số: 36 km/giờ)
  • Bài 6: Lợn và chó nặng 102kg, lợn và bò nặng 231kg, chó và bò nặng 177kg. Hỏi trung bình mỗi con nặng bao nhiêu kg? (→ Đáp số: 85 kg)
  • Bài 7: Tìm số có 3 chữ số, biết TBC ba chữ số bằng 6, chữ số hàng trăm gấp 3 lần hàng chục, hàng chục kém hàng đơn vị 2 đơn vị. (→ Đáp số: 935 hoặc 624)
  • Bài 8: Ba số có TBC là 60. Viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất được số thứ hai, số thứ nhất bằng 1/4 số thứ ba. Tìm 3 số đó. (→ Đáp số: 12, 120, 48)
  • Bài 9: 5A và 5B trồng cây, TBC bằng 235 cây. Nếu 5A trồng thêm 80 cây, 5B trồng thêm 40 cây thì hai lớp bằng nhau. Tìm số cây mỗi lớp. (→ Đáp số: 5A: 215 cây, 5B: 255 cây)
  • Bài 10: 5A, 5B, 5C trồng cây có TBC 220 cây. Nếu 5A bớt 30 cây, 5B thêm 80 cây, 5C thêm 40 cây thì 3 lớp bằng nhau. Tính số cây mỗi lớp. (→ Đáp số: 5A: 260 cây, 5B: 150 cây, 5C: 190 cây)
  • Bài 11: Tìm số trung bình cộng của tất cả các số có 4 chữ số khác nhau lập từ 0, 2, 3, 4. (→ Đáp số: 2888,5)
  • Bài 12: Việt có 18 bi, Nam có 16 bi, Hoà có số bi bằng TBC của Việt và Nam, Bình kém TBC của 4 bạn là 6 bi. Hỏi Bình có bao nhiêu bi? (→ Đáp số: 9 viên bi)
  • Bài 13: Mai mua 10 vở, Lan mua 12 vở, Đào mua bằng TBC của Mai và Lan, Cúc mua hơn TBC cả 4 bạn là 4 quyển. Hỏi Cúc mua bao nhiêu vở? (→ Đáp số: 16 quyển)
  • Bài 14: Tuổi trung bình 11 cầu thủ là 22 tuổi. Không kể thủ môn thì tuổi trung bình 10 cầu thủ là 21 tuổi. Hỏi thủ môn bao nhiêu tuổi? (→ Đáp số: 32 tuổi)
  • Bài 15: Sau 10 lần kiểm tra An đạt TBC 7 điểm. Hỏi 10 lần tiếp theo cần đạt tổng bao nhiêu điểm để TBC cả tháng là 8 điểm? (→ Đáp số: 90 điểm)
  • Bài 16: Để đánh số trang một quyển sách, trung bình mỗi trang phải dùng 2 chữ số. Hỏi quyển sách dày bao nhiêu trang? (→ Đáp số: 108 trang)
  • Bài 17: a có 1 chữ số, b có 2 chữ số, c có 3 chữ số, TBC bằng 369. Tìm a, b, c. (→ Đáp số: a = 9, b = 99, c = 999)
  • Bài 18: Huệ xếp 10 hoa, Lan xếp 12 hoa, Hằng xếp bằng TBC Huệ và Lan, Phượng nhiều hơn TBC cả 4 bạn là 6 hoa. Hỏi Phượng xếp bao nhiêu hoa? (→ Đáp số: 19 bông hoa)
  • Bài 19: Đội bóng chuyền 6 người có tuổi TBC là 24. Không tính đội trưởng thì TBC 5 người còn lại là 23. Tính tuổi đội trưởng. (→ Đáp số: 29 tuổi)
  • Bài 20: Tuổi TBC 11 cầu thủ lớn hơn tuổi TBC 10 cầu thủ (không tính thủ môn) là 1 tuổi. Hỏi thủ môn hơn TBC cả đội bao nhiêu tuổi? (→ Đáp số: 10 tuổi)
  • Bài 21: Đội 1, 2, 3 trồng 1200 cây; Đội 2, 3, 4 trồng 1060 cây; Đội 1, 4 trồng 860 cây. Tính TBC mỗi đội. Đội 5 cần trồng bao nhiêu cây để TBC tăng 4 cây? (→ Đáp số: TBC 4 đội: 390 cây; Đội 5 cần trồng: 410 cây)
  • Bài 22: 2 xe A, B chở 3 tấn; 2 xe C, D chở 4,5 tấn; xe E chở hơn TBC cả 5 xe là 1 tấn. Hỏi xe E chở mấy tấn? (→ Đáp số: 5 tấn)
  • Bài 23: TBC của 3 phân số là 13/36. Tăng phân số thứ nhất 2 lần thì TBC là 5/12; tăng phân số thứ hai 2 lần thì TBC là 7/18. Tìm 3 phân số đó. (→ Đáp số: 1/8, 1/12, 5/6)

💡 Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Lời giải chi tiết 62 bài tập 4 dạng toán điển hình (TBC, Tổng - Hiệu, Tổng - Tỉ, Hiệu - Tỉ)
Xem toàn bộ 62 bài giải mẫu từng bước, phân tích sơ đồ đoạn thẳng và đáp số chuẩn.
Xem Lời Giải 62 Bài

B. DẠNG TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU

Công thức cốt lõi

  • Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
  • Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2 = Số lớn - Hiệu

Tuyển tập 7 bài tập tự luyện: Tổng – Hiệu

  • Bài 1: Bi xanh và bi đỏ có tổng 48 viên. Lấy ra ở hộp đỏ 10 viên, hộp xanh 2 viên thì 2 hộp bằng nhau. Tìm số bi mỗi hộp ban đầu. (→ Đáp số: Đỏ: 28 viên, Xanh: 20 viên)
  • Bài 2: Lan nhiều hơn Hồng 12 truyện. Hồng mua thêm 8 quyển, Lan mua thêm 2 quyển thì tổng có 46 quyển. Hỏi mỗi bạn ban đầu có bao nhiêu quyển? (→ Đáp số: Lan: 24 quyển, Hồng: 12 quyển)
  • Bài 3: Hai hộp bi tổng 115 viên, thêm hộp thứ nhất 8 viên và hộp thứ hai 17 viên thì 2 hộp bằng nhau. Tìm số bi mỗi hộp lúc đầu. (→ Đáp số: Hộp 1: 62 viên, Hộp 2: 53 viên)
  • Bài 4: Tìm 2 số có hiệu bằng 129, biết số thứ nhất cộng số thứ hai cộng tổng của chúng bằng 2010. (→ Đáp số: 567 và 438)
  • Bài 5: Tìm 2 số chẵn có tổng bằng 216, biết giữa chúng có 5 số chẵn. (→ Đáp số: 114 và 102)
  • Bài 6: Tổng tuổi bà, Huệ, Hải hiện nay là 80. Cách đây 2 năm tuổi bà hơn tổng tuổi 2 cháu là 54, Huệ hơn Hải 6 tuổi. Tính tuổi mỗi người hiện nay. (→ Đáp số: Bà: 64 tuổi, Huệ: 11 tuổi, Hải: 5 tuổi)
  • Bài 7: Hai đội trồng 872 cây. Sau khi mỗi đội hoàn thành 3/4 kế hoạch, đội 1 trồng hơn đội 2 là 54 cây. Tìm kế hoạch mỗi đội. (→ Đáp số: Đội 1: 472 cây, Đội 2: 400 cây)

💡 Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Lời giải chi tiết 62 bài tập 4 dạng toán điển hình (TBC, Tổng - Hiệu, Tổng - Tỉ, Hiệu - Tỉ)
Xem toàn bộ 62 bài giải mẫu từng bước, phân tích sơ đồ đoạn thẳng và đáp số chuẩn.
Xem Lời Giải 62 Bài

C. DẠNG TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ

Các bước giải toán Tổng – Tỉ

  1. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số giữa 2 số.
  2. Tổng số phần bằng nhau = Số phần số bé + Số phần số lớn.
  3. Giá trị một phần = Tổng hai số : Tổng số phần bằng nhau.
  4. Số bé = Giá trị một phần × Số phần của số bé.
  5. Số lớn = Tổng hai số - Số bé (hoặc Giá trị 1 phần × Số phần số lớn).

Tuyển tập 16 bài tập tự luyện: Tổng – Tỉ

  • Bài 1: Mua cam (1600đ), táo (2100đ), lê (3500đ) hết 84600đ. Số cam gấp đôi táo, táo gấp đôi lê. Tìm số quả mỗi loại. (→ Đáp số: 6 lê, 12 táo, 24 cam)
  • Bài 2: Có 185,5kg chanh và cam. Lượng chanh bán bằng 3/4 cam bán, chanh còn lại hơn cam còn lại 17,5kg. Ban đầu chanh bằng 2/3 cam. Tính lượng đã bán mỗi loại. (→ Đáp số: Bán 42kg chanh, 56kg cam)
  • Bài 3: Có 215,5kg gạo tẻ và nếp. Nếp bán bằng 3/4 tẻ bán, nếp còn lại hơn tẻ còn lại 25,9kg. Ban đầu nếp bằng 2/3 tẻ. Tính lượng gạo đã bán mỗi loại. (→ Đáp số: Bán 45kg nếp, 60kg tẻ)
  • Bài 4: Bán 2/3 số cam và 3/4 số chanh còn lại 160 quả, trong đó cam bằng 3/5 chanh. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu quả mỗi loại? (→ Đáp số: 180 quả cam, 400 quả chanh)
  • Bài 5: Lớp A góp 5kg bánh, lớp B góp 3kg bánh cho 3 lớp liên hoan. Lớp C trả 24000đ. Hỏi lớp A và B nhận được bao nhiêu tiền? (→ Đáp số: Lớp A nhận 21000đ, Lớp B nhận 3000đ)
  • Bài 6: Tuổi góp 3 bánh, Thơ góp 5 bánh. Toán cùng ăn và trả 8000đ. Hỏi Tuổi và Thơ mỗi người nhận bao nhiêu tiền? (→ Đáp số: Tuổi nhận 1000đ, Thơ nhận 7000đ)
  • Bài 7: Có 150 trứng gà và vịt. Bán mỗi loại 15 quả, trứng gà còn lại bằng 3/5 trứng vịt còn lại. Hỏi lúc đầu mỗi loại có bao nhiêu quả? (→ Đáp số: 60 quả trứng gà, 90 quả trứng vịt)
  • Bài 8: Có 210 quả quýt và cam, bán 60 quýt thì quýt còn lại bằng 2/3 cam. Hỏi lúc đầu số cam bằng bao nhiêu phần số quýt? (→ Đáp số: 3/4)
  • Bài 9: Bình có 22 bi xanh và đỏ. Cho em 3 đỏ và 2 xanh, được An cho 7 đỏ thì số đỏ gấp đôi xanh. Hỏi ban đầu có bao nhiêu bi mỗi loại? (→ Đáp số: 11 bi đỏ, 11 bi xanh)
  • Bài 10: Vườn có 120 cây gồm cam, chanh, xoài. Cam bằng 2/3 chanh và xoài, xoài bằng 1/4 chanh và cam. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cây? (→ Đáp số: 48 cam, 24 xoài, 48 chanh)
  • Bài 11: Dũng có 48 bi gồm xanh, đỏ, vàng. Xanh bằng đỏ cộng vàng, xanh cộng đỏ gấp 5 lần vàng. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu bi? (→ Đáp số: 24 xanh, 16 đỏ, 8 vàng)
  • Bài 12: Huệ, Hằng, Mai trồng 17 cây. Huệ và Hằng trồng hơn Mai 3 cây, Huệ trồng bằng 2/3 Hằng. Tính số cây mỗi bạn trồng. (→ Đáp số: Huệ: 4 cây, Hằng: 6 cây, Mai: 7 cây)
  • Bài 13: Khối 5 trồng thêm 5 cây thì bằng 1/3 toàn trường. Khối 3 thêm 2 cây thì bằng 1/2 khối 3 và 4. Khối 4 trồng bằng 3/4 còn lại và thêm 18 cây. Tính số cây toàn trường. (→ Đáp số: 210 cây)
  • Bài 14: Khối 5 có 150 học sinh: Khá bằng 7/15 khối, Giỏi bằng 60% Khá. Tính số giỏi, khá, trung bình, yếu biết 2/3 TB bằng 2/5 Yếu. (→ Đáp số: Giỏi: 42, Khá: 70, TB: 15, Yếu: 23)
  • Bài 15: 3 tấm vải dài 182m. Tấm 1 bớt 5m, tấm 2 thêm 5m, tấm 3 bớt 1/3 thì 3 tấm bằng nhau. Tìm độ dài mỗi tấm ban đầu. (→ Đáp số: Tấm 1: 57m, Tấm 2: 47m, Tấm 3: 78m)
  • Bài 16: Bán trứng gà và vịt bằng nhau được 21000đ. Biết 3 trứng gà bằng giá 4 trứng vịt, 7 quả giá 4800đ. Tính số tiền mỗi loại trứng. (→ Đáp số: Trứng gà: 12000đ, Trứng vịt: 9000đ)

💡 Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Lời giải chi tiết 62 bài tập 4 dạng toán điển hình (TBC, Tổng - Hiệu, Tổng - Tỉ, Hiệu - Tỉ)
Xem toàn bộ 62 bài giải mẫu từng bước, phân tích sơ đồ đoạn thẳng và đáp số chuẩn.
Xem Lời Giải 62 Bài

D. DẠNG TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ

Các bước giải toán Hiệu – Tỉ

  1. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số giữa 2 số.
  2. Hiệu số phần bằng nhau = Số phần số lớn - Số phần số bé.
  3. Giá trị một phần = Hiệu hai số : Hiệu số phần bằng nhau.
  4. Số bé = Giá trị một phần × Số phần của số bé.
  5. Số lớn = Số bé + Hiệu (hoặc Giá trị 1 phần × Số phần số lớn).

Tuyển tập 16 bài tập tự luyện: Hiệu – Tỉ

  • Bài 1: Năm nay con 25 tuổi, sang năm tuổi cha gấp đôi tuổi con hiện nay. Hỏi khi cha bao nhiêu tuổi thì tuổi con bằng 3/4 tuổi cha? (→ Đáp số: 96 tuổi)
  • Bài 2: Lớp có 1/2 số nam bằng 1/3 số nữ, nam ít hơn nữ 12 bạn. Tính số học sinh nam và nữ. (→ Đáp số: 24 nam, 36 nữ)
  • Bài 3: Phân số có tổng tử và mẫu là 4013, mẫu hơn tử là 1. Tìm phân số đó và số cần cộng thêm. (→ Đáp số: 2006/2007; cộng thêm 4457551)
  • Bài 4: Anh hơn em 9 tuổi. Lúc tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì em bằng 2/5 tuổi anh. Tính tuổi anh hiện nay. (→ Đáp số: 24 tuổi)
  • Bài 5: Bút chì xanh gấp 3 chì đỏ. Bán 12 xanh và 7 đỏ thì xanh hơn đỏ 51 cây. Hỏi ban đầu mỗi loại có bao nhiêu chiếc? (→ Đáp số: 84 chì xanh, 28 chì đỏ)
  • Bài 6: Lừa và ngựa chở hàng: Ngựa chở giúp Lừa 2 bao thì bằng nhau; Lừa chở giúp Ngựa 2 bao thì Ngựa gấp 5 lần Lừa. Tìm số bao mỗi con chở. (→ Đáp số: Ngựa: 8 bao, Lừa: 4 bao)
  • Bài 7: 1/3 tuổi An cách đây 6 năm bằng 1/5 tuổi An 6 năm tới. Hỏi hiện nay An bao nhiêu tuổi? (→ Đáp số: 24 tuổi)
  • Bài 8: Thêm 28 đơn vị vào 3/4 số đó được số mới gấp đôi số cần tìm. Tìm số đó. (→ Đáp số: 22,4)
  • Bài 9: Tìm 2 số có hiệu bằng 252, biết số bé bằng 1/4 tổng 2 số. (→ Đáp số: 378 và 126)
  • Bài 10: Tìm 2 số có hiệu bằng 310, biết 2/3 số thứ hai gấp 4 lần số thứ nhất. (→ Đáp số: 372 và 62)
  • Bài 11: Tìm số a, biết 4 lần số a hơn 3/4 số a là 2025 đơn vị. (→ Đáp số: a = 623,077)
  • Bài 12: Đội văn nghệ có nữ hơn nam 5 bạn. Bổ sung 5 nữ và chuyển 5 nam đi thì nam bằng 2/5 nữ. Hỏi ban đầu có bao nhiêu nam, nữ? (→ Đáp số: 15 nam, 20 nữ)
  • Bài 13: Túi trái hơn túi phải 8 bi. Chuyển 7 bi phải sang trái và 5 bi trái sang phải thì túi trái gấp 3 lần túi phải. Tính số bi ban đầu mỗi túi. (→ Đáp số: Túi trái: 20 viên, Túi phải: 12 viên)
  • Bài 14: 1/3 số bàn chải 5B gấp 3 lần 1/2 số bàn chải 5A và hơn là 18 chiếc. Tính số bàn chải mỗi lớp nhận. (→ Đáp số: 5A: 18 chiếc, 5B: 81 chiếc)
  • Bài 15: a - 7,62 = b + 7,62. Thêm 0,15 vào cả 2 số thì tỉ số là 4. Tìm a và b. (→ Đáp số: a = 20,17; b = 4,93)
  • Bài 16: 2 nhóm dệt khăn trong số ngày quy định: Nhóm 1 dệt 150 cái/ngày thiếu 120 cái; Nhóm 2 dệt 155 cái/ngày thiếu 90 cái. Tính số ngày, số khăn kế hoạch và TBC mỗi ngày. (→ Đáp số: 6 ngày; 1020 cái khăn; TBC mỗi ngày: 170 cái)
💡 Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Lời giải chi tiết 62 bài tập 4 dạng toán điển hình (TBC, Tổng - Hiệu, Tổng - Tỉ, Hiệu - Tỉ)
Xem toàn bộ 62 bài giải mẫu từng bước, phân tích sơ đồ đoạn thẳng và đáp số chuẩn.
Xem Lời Giải 62 Bài
#HọcTập #ETAN #TàiNguyên
Chia sẻ: