Sáng kiến kinh nghiệm trình bày phương pháp dạy học trải nghiệm sáng tạo 4 bước cho chủ đề An toàn Internet trong môn Tin học Tiểu học. Kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh đạt mức Tốt tăng từ 79,9% lên 94,9%, tỷ lệ nắm vững quy tắc an toàn Internet tăng từ 60% lên 94% sau khi áp dụng.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
"Dạy học chủ đề An toàn khi sử dụng Internet bằng phương pháp trải nghiệm sáng tạo"
Họ và tên tác giả: Mai Thanh Huy
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Tân Thới
Chức danh: Giáo viên
Trình độ chuyên môn: Đại học Công nghệ Thông tin
Lĩnh vực áp dụng: Giáo dục (môn Tin học Tiểu học)
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chủ đề "An toàn khi sử dụng Internet" trong môn Tin học Tiểu học được triển khai theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, thuộc các mạch nội dung B (Mạng máy tính và Internet), C (Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin), D (Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số). Nội dung này hướng tới giúp học sinh nhận biết Internet và lợi ích của Internet, biết một số nguy cơ khi sử dụng Internet (gặp người lạ, nội dung không phù hợp, lộ thông tin cá nhân…) và ghi nhớ các quy tắc cơ bản để sử dụng Internet an toàn.
Tuy nhiên trên thực tế, nội dung này thường được dạy theo hướng truyền thụ kiến thức lý thuyết là chính (giáo viên giảng giải, học sinh nghe – ghi nhớ – trả lời câu hỏi củng cố), thời lượng thực hành và trải nghiệm còn rất hạn chế. Học liệu chủ yếu là sách giáo khoa và tranh ảnh minh họa, chưa có hệ thống tình huống, trò chơi, hoạt động trải nghiệm phù hợp tâm lý lứa tuổi Tiểu học.
Cách dạy học truyền thống nêu trên tuy có ưu điểm là dễ tổ chức, phù hợp cơ sở vật chất hiện có, đảm bảo tiến độ chương trình và thuận lợi cho kiểm tra – đánh giá theo hình thức truyền thống; nhưng lại bộc lộ nhiều hạn chế:
- Học sinh tiếp thu thụ động, ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, ít có cơ hội tham gia hoạt động trải nghiệm, thực hành.
- Học sinh nhớ kiến thức nhưng khó vận dụng vào thực tế; lúng túng khi gặp tình huống nguy hiểm trên Internet.
- Tiết học chưa sinh động, chưa tạo hứng thú học tập lâu dài; học sinh còn tâm lý học đối phó, ghi nhớ ngắn hạn.
- Mục tiêu hình thành năng lực số, kỹ năng số và kỹ năng sống cho học sinh chưa đạt hiệu quả cao; việc đánh giá năng lực thực tế của học sinh còn khó khăn vì chủ yếu dựa vào khả năng ghi nhớ.
Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng trên là do phương pháp dạy học còn nặng về truyền thụ kiến thức; giáo viên chưa có nhiều thời gian, tài liệu để xây dựng hoạt động trải nghiệm; học sinh Tiểu học còn hạn chế khả năng tự nhận thức rủi ro nếu không được trải nghiệm trực tiếp; đồng thời sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục an toàn Internet chưa thường xuyên, đồng bộ.
Từ thực trạng đó, việc đổi mới phương pháp dạy học chủ đề "An toàn khi sử dụng Internet" theo hướng trải nghiệm sáng tạo là yêu cầu cần thiết nhằm đáp ứng định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018, đồng thời giúp học sinh không chỉ ghi nhớ kiến thức mà còn biết vận dụng vào thực tế cuộc sống. Đây là lý do tôi lựa chọn nghiên cứu và áp dụng sáng kiến này.
2. Mục đích nghiên cứu
Sáng kiến được thực hiện nhằm:
- Nâng cao hiệu quả dạy học môn Tin học Tiểu học, giúp học sinh không chỉ ghi nhớ kiến thức về an toàn Internet mà còn hiểu rõ bản chất vấn đề, biết vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.
- Hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm: nhận diện nguy cơ trên môi trường mạng, bảo vệ thông tin cá nhân, ứng xử văn minh và có trách nhiệm khi tham gia Internet.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh qua các hoạt động thảo luận nhóm, đóng vai, xử lý tình huống, từ đó rèn luyện tư duy, giao tiếp và hợp tác.
- Giúp học sinh nhận thức Internet là một phần thiết yếu của đời sống hiện đại, biết sử dụng Internet an toàn, lành mạnh, hiệu quả để trở thành công dân số.
- Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng Chương trình GDPT 2018.
3. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp "Dạy học chủ đề An toàn khi sử dụng Internet bằng phương pháp trải nghiệm sáng tạo" trong môn Tin học Tiểu học.
4. Đối tượng khảo sát, thực nghiệm
Học sinh Tiểu học được phân công giảng dạy tại Trường Tiểu học Tân Thới, cụ thể là học sinh trong các năm học 2024 – 2025 và 2025 – 2026 (khảo sát trên gần 200 học sinh của một lớp Tiểu học trước và sau khi áp dụng sáng kiến).
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: tham khảo Chương trình GDPT 2018 môn Tin học và cơ sở lý luận về dạy học trải nghiệm.
- Phương pháp quan sát sư phạm: quan sát thái độ, khả năng xử lý tình huống của học sinh trong quá trình học tập.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: tổ chức dạy học thử nghiệm theo quy trình trải nghiệm sáng tạo 4 bước.
- Phương pháp khảo sát, thống kê, so sánh: khảo sát học sinh trước – sau áp dụng và so sánh kết quả học tập giữa các năm học.
6. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu
Sáng kiến được áp dụng lần đầu từ ngày 06/9/2024 tại Trường Tiểu học Tân Thới, trong phạm vi các lớp Tiểu học được phân công giảng dạy môn Tin học, tiếp tục triển khai và đánh giá qua học kỳ I các năm học 2024 – 2025 và 2025 – 2026.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
Chương trình GDPT 2018 môn Tin học Tiểu học xác định yêu cầu học sinh nhận biết Internet, biết một số nguy cơ khi sử dụng Internet và ghi nhớ quy tắc an toàn cơ bản, đồng thời định hướng dạy học theo hướng phát triển năng lực, lấy học sinh làm trung tâm và tăng cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Về mặt khoa học, sáng kiến vận dụng có chọn lọc chu trình học tập trải nghiệm (trải nghiệm – phản tư – khái quát – vận dụng), chuyển hóa thành quy trình dạy học 4 bước phù hợp đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh Tiểu học, đồng thời tích hợp giáo dục công dân số và kỹ năng sống vào nội dung Tin học, hướng tới hình thành năng lực số, năng lực tự bảo vệ và hành vi ứng xử văn minh trên môi trường mạng.
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
a) Nội dung, chương trình và phương pháp dạy học hiện có
Trước khi áp dụng sáng kiến, giáo viên tổ chức dạy học chủ đề này theo quy trình truyền thống gồm 4 bước:
- Ổn định lớp, giới thiệu bài – ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số, giới thiệu tên bài và mục tiêu bài học.
- Truyền đạt kiến thức – giáo viên giảng giải khái niệm liên quan đến Internet và an toàn Internet; học sinh nghe giảng, ghi nhớ theo sách giáo khoa; có sử dụng tranh ảnh, slide minh họa nhưng chủ yếu là giáo viên trình bày, học sinh tiếp nhận.
- Hỏi – đáp củng cố – giáo viên đặt câu hỏi (ví dụ: "Internet là gì?", "Khi sử dụng Internet cần chú ý điều gì?"), học sinh trả lời ngắn gọn; hình thức này mang tính kiểm tra ghi nhớ, chưa đi sâu xử lý tình huống thực tế.
- Dặn dò – nhắc học sinh ghi nhớ quy tắc an toàn, giao bài tập về nhà mang tính lý thuyết.
Trong lớp học, học sinh chủ yếu nghe giảng, trả lời câu hỏi ngắn, ít được tham gia hoạt động nhóm, chưa có cơ hội trải nghiệm tình huống thực tế, thực hành xử lý tình huống nguy hiểm, nhập vai, thảo luận, phản biện; vai trò chủ động của học sinh chưa được phát huy rõ rệt. Thiết bị dạy học chủ yếu là máy tính, máy chiếu dùng để trình chiếu nội dung; học liệu chủ yếu là sách giáo khoa và tranh ảnh minh họa.
b) Ưu điểm, nhược điểm, thuận lợi, khó khăn của biện pháp cũ
Ưu điểm:
- Tổ chức dễ dàng, phù hợp điều kiện cơ sở vật chất hiện có, không mất nhiều thời gian chuẩn bị học liệu phức tạp.
- Đảm bảo nội dung chương trình theo yêu cầu cần đạt của CT GDPT 2018, thuận lợi cho kiểm tra, đánh giá theo hình thức truyền thống.
- Phù hợp với lớp học có sĩ số đông.
Nhược điểm:
- Học sinh tiếp thu thụ động, ghi nhớ máy móc, ít có cơ hội trải nghiệm, thực hành.
- Hiệu quả giáo dục kỹ năng chưa cao; học sinh khó xử lý tình huống thực tế, chưa có năng lực tự bảo vệ bản thân trên môi trường mạng.
- Tiết học chưa sinh động, học sinh còn tâm lý học đối phó, ghi nhớ ngắn hạn.
Thuận lợi: có sẵn sách giáo khoa, giáo án mẫu; không đòi hỏi nhiều thiết bị; giáo viên quen thuộc phương pháp truyền thống, dễ triển khai đồng loạt nhiều lớp.
Khó khăn: chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới giáo dục do chưa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, chưa gắn kết chặt chẽ kiến thức với thực tiễn; khó hình thành năng lực số và phẩm chất cho học sinh do các em thiếu kỹ năng phản ứng khi gặp nguy cơ trên Internet; khó đánh giá chính xác năng lực thực tế của học sinh vì cách đánh giá chủ yếu dựa vào khả năng ghi nhớ.
c) Nguyên nhân của thực trạng
- Phương pháp dạy học còn nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng trải nghiệm, chưa khai thác tối đa các hình thức học tập tích cực.
- Cơ sở vật chất, thiết bị hỗ trợ hoạt động trải nghiệm còn hạn chế; thời lượng tiết học chưa đủ để tổ chức nhiều hoạt động thực hành.
- Học sinh còn hạn chế về nhận thức rủi ro trên môi trường mạng do chưa có nhiều cơ hội trải nghiệm thực tế dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục an toàn Internet chưa thường xuyên, đồng bộ.
Những hạn chế, khó khăn nêu trên là cơ sở để tác giả nghiên cứu, đề xuất biện pháp dạy học mới bằng phương pháp trải nghiệm sáng tạo, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục chủ đề "An toàn khi sử dụng Internet".
3. Mô tả và phân tích các giải pháp (biện pháp) mới
3.1. Đổi mới phương pháp dạy học: từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức trải nghiệm
Thay vì giáo viên giảng dạy là chủ yếu, giáo viên tổ chức cho học sinh trải nghiệm trực tiếp thông qua các tình huống giả định thường gặp khi sử dụng Internet, ví dụ:
- Khi gặp người lạ gửi lời kết bạn trên mạng xã hội (Zalo);
- Nhận thông tin về quà tặng không rõ nguồn gốc;
- Giả danh công an yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân, mật khẩu.
Từ đó học sinh quan sát, thảo luận, nhận xét và rút ra bài học, hình thành kiến thức, năng lực, phẩm chất một cách chủ động.
3.2. Quy trình dạy học trải nghiệm sáng tạo 4 bước (phù hợp học sinh Tiểu học)
| Bước |
Nội dung |
| Bước 1 |
Trải nghiệm tình huống |
| Bước 2 |
Thảo luận – chia sẻ |
| Bước 3 |
Rút ra kiến thức, quy tắc an toàn |
| Bước 4 |
Vận dụng vào tình huống mới |
3.3. Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động học tập
Đổi mới hình thức tổ chức lớp học như đóng vai, trò chơi học tập, xử lý tình huống giả định được tổ chức có hệ thống, có mục tiêu rõ ràng, gắn chặt với yêu cầu cần đạt của môn Tin học.
3.4. Tính mới và tính sáng tạo của biện pháp
- Về khoa học: chuyển hóa chu trình trải nghiệm (trải nghiệm – phản tư – khái quát – vận dụng) thành quy trình dạy học 4 bước phù hợp tâm lý lứa tuổi Tiểu học; tích hợp giáo dục công dân số, kỹ năng sống vào nội dung Tin học; thiết kế tình huống theo mức độ nhận thức, khả năng của học sinh để các em tự phát hiện vấn đề, đề xuất cách xử lý và củng cố kiến thức qua thực hành.
- Về thực tiễn: sáng kiến do tác giả trực tiếp nghiên cứu, xây dựng kế hoạch bài dạy, thiết kế tình huống và tổ chức thực hiện; chưa được công bố, phổ biến hoặc áp dụng rộng rãi dưới hình thức tài liệu hướng dẫn chính thức tại đơn vị.
3.5. Ưu điểm của biện pháp mới
- Phát huy tối đa tính tích cực, chủ động của học sinh thông qua xử lý tình huống, thảo luận nhóm, đóng vai; học sinh chủ động khám phá kiến thức, hình thành kỹ năng an toàn Internet tự nhiên và bền vững.
- Gắn kiến thức với thực tiễn cuộc sống, giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và biết vận dụng vào cuộc sống hằng ngày.
- Nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng và năng lực số: giúp học sinh nhận diện nguy cơ, tự bảo vệ bản thân và bày tỏ thái độ sử dụng Internet an toàn, lành mạnh, có trách nhiệm.
- Tăng hứng thú học tập môn Tin học.
- Phù hợp định hướng đổi mới giáo dục của CT GDPT 2018: dạy học phát triển năng lực, lấy học sinh làm trung tâm, tăng cường trải nghiệm sáng tạo.
- Có khả năng áp dụng, nhân rộng vì không đòi hỏi nhiều thiết bị dạy học, linh hoạt cho các khối lớp Tiểu học và phù hợp điều kiện thực tế nhiều trường.
3.6. Nhược điểm của biện pháp mới và hướng khắc phục
- Yêu cầu giáo viên đầu tư nhiều thời gian chuẩn bị tình huống, kịch bản trải nghiệm, học liệu phù hợp từng đối tượng học sinh, mất nhiều thời gian hơn phương pháp truyền thống.
- Thời lượng tiết học 30–40 phút có thể chưa đủ cho các hoạt động trải nghiệm nếu không sắp xếp hợp lý.
Hai nhược điểm trên có thể khắc phục dần thông qua bồi dưỡng chuyên môn, tích lũy kinh nghiệm tổ chức hoạt động và điều chỉnh linh hoạt kế hoạch bài dạy.
3.7. Điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến
- Về đội ngũ giáo viên: nắm vững CT GDPT 2018 môn Tin học, hiểu nội dung giáo dục an toàn Internet, có kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp học sinh Tiểu học.
- Về cơ sở vật chất, thiết bị: phòng học đảm bảo không gian tổ chức hoạt động nhóm, có máy tính, máy chiếu và học liệu minh họa; không yêu cầu thiết bị hiện đại.
- Về học liệu, kế hoạch dạy học: có hệ thống tình huống, phiếu học tập, trò chơi trải nghiệm; giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch bài dạy, phân bổ thời gian hợp lý.
- Về phối hợp nhà trường – gia đình: cần sự phối hợp giữa nhà trường, giáo viên, phụ huynh; Ban giám hiệu tạo điều kiện, khuyến khích đổi mới phương pháp dạy học.
4. Kết quả đạt được sau khi áp dụng sáng kiến
a) Kết quả khảo sát học sinh trước và sau khi áp dụng (trên gần 200 học sinh)
| Nội dung khảo sát |
Trước áp dụng |
Tỉ lệ (%) |
Sau áp dụng |
Tỉ lệ (%) |
| Nắm vững quy tắc an toàn Internet |
120 |
60 |
188 |
94 |
| Xử lý đúng các tình huống nguy hiểm trên Internet |
102 |
51 |
182 |
91 |
| Hứng thú và tích cực tham gia học tập |
132 |
66 |
194 |
97 |
b) Kết quả học kỳ I môn Tin học năm học 2024 – 2025 và 2025 – 2026
| Năm học |
Tổng số HS |
Tốt |
Hoàn thành |
Chưa hoàn thành |
Ghi chú |
| SL |
Tỷ lệ (%) |
SL |
Tỷ lệ (%) |
SL |
Tỷ lệ (%) |
| Học kì 1, 2024 – 2025 |
254 |
203 |
79,9 |
33 |
13 |
18 |
7,1 |
Chưa áp dụng biện pháp |
| Học kì 1, 2025 – 2026 |
236 |
224 |
94,9 |
7 |
3,41 |
5 |
1,69 |
Đã áp dụng biện pháp |
Ngoài ra, trong năm học vừa qua có 01 học sinh tham gia Hội thi Tin học trẻ cấp tỉnh.
Kết quả trên cho thấy sau khi áp dụng sáng kiến, tỉ lệ học sinh nắm vững quy tắc an toàn Internet, xử lý đúng tình huống nguy hiểm và hứng thú học tập đều tăng rõ rệt; tỉ lệ học sinh hoàn thành tốt môn Tin học tăng từ 79,9% lên 94,9%, tỉ lệ chưa hoàn thành giảm từ 7,1% xuống còn 1,69%. Điều này khẳng định sáng kiến có giá trị thực tiễn cao, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học và giáo dục kỹ năng an toàn Internet cho học sinh Tiểu học.
III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Biện pháp "Dạy học chủ đề An toàn khi sử dụng Internet bằng phương pháp trải nghiệm sáng tạo" đã khắc phục được những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống, giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức, hình thành năng lực số và kỹ năng tự bảo vệ bản thân trên môi trường mạng một cách tự nhiên, bền vững. Kết quả khảo sát và kết quả học tập qua hai năm học cho thấy hiệu quả rõ rệt cả về kiến thức, kỹ năng lẫn thái độ học tập của học sinh.
Sáng kiến có tính khả thi cao, dễ triển khai, linh hoạt điều chỉnh theo điều kiện thiết bị và đặc điểm học sinh, có khả năng áp dụng cho:
- Đối tượng áp dụng: học sinh Tiểu học, giáo viên Tiểu học, giáo viên Tin học, cán bộ quản lý giáo dục.
- Phạm vi áp dụng: trong phạm vi nhà trường (các lớp Tiểu học cùng trường); phạm vi cụm trường (nhân rộng mô hình cho các trường có điều kiện tương tự, làm mô hình tham khảo trong sinh hoạt chuyên môn, hội thảo giáo dục); trong các hoạt động trải nghiệm ngoài giờ lên lớp (sinh hoạt dưới cờ, phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình).
- Khả năng mở rộng: có thể điều chỉnh nội dung, hình thức tổ chức phù hợp từng điều kiện cụ thể; mở rộng sang các chủ đề khác của môn Tin học (ứng xử văn minh trên mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sử dụng thiết bị số an toàn); tích hợp với giáo dục kỹ năng sống, giáo dục công dân số, hoạt động trải nghiệm theo CT GDPT 2018.
2. Khuyến nghị
- Đối với giáo viên: cần chủ động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đầu tư thời gian xây dựng hệ thống tình huống, học liệu phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Đối với nhà trường: tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất tối thiểu để giáo viên tổ chức các hoạt động trải nghiệm; khuyến khích, nhân rộng mô hình trong sinh hoạt chuyên môn.
- Đối với gia đình: phối hợp chặt chẽ với nhà trường, giáo viên trong việc giáo dục và giám sát học sinh sử dụng Internet an toàn.
- Đối với cấp quản lý giáo dục: xem xét đưa mô hình dạy học trải nghiệm sáng tạo vào tài liệu tham khảo, sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường/liên trường để nhân rộng cho các đơn vị có điều kiện tương tự.
Tân Thới, ngày 15 tháng 12 năm 2025
Người thực hiện
Mai Thanh Huy